Chào mừng quý vị đến với Blog Hoàng Luận .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tiết 78- Phép cộng phân số
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Duy Hiển (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:15' 28-12-2008
Dung lượng: 11.8 KB
Số lượt tải: 449
Nguồn:
Người gửi: Phạm Duy Hiển (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:15' 28-12-2008
Dung lượng: 11.8 KB
Số lượt tải: 449
Số lượt thích:
0 người
Trang bìa
Trang bìa:
GIÁO ÁN SỐ HỌC LỚP 6 Tiết 78 PHÉP CỘNG PHÂN SỐ Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1:
Quy đồng mẫu của các phân số sau đây ? a) latex(5/12 và (-7)/15) b) latex(5/6 ; 7/12 và 3/20) Trả lời a) latex(12 = 2^2.3 ; 15 = 3.5) MSC : latex(2^2*3*5 = 60) latex(5/12 = (5.5)/(12.5) = 25/60) latex((-7)/15 = (-7 .4)/(15.4) = (-28)/60) b) latex(6 = 2.3 ; 12=2^2.3 ; 20 = 2^2.5) MSC : latex(2^2.3.5 = 60) latex(5/6 = (5.10)/(6.10) = 50/60) latex(7/12 = (7.5)/(12.5) = 35/60) latex(3/20 = (3.3)/(20.3)) Học sinh 2:
Hình vẽ trên biểu thị sự liên quan gì về phép cộng hai phân số ? Áp dụng quy tắc của hình trên em hãy tính : a) latex(2/7 + 3/7) b) latex(5/12 + 7/12) Trả lời a. latex(2/7 + 3/7 = (2 + 3)/7 = 5/7) b. latex(5/12 + 7/12 = (5 + 7)/12 = 12/12 = 1 Cộng hai phân số cùng mẫu
Quy tắc:
Qua ví dụ trên em hãy nêu quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu ? Muốn cộng hai phân số cùng mẫu , ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu latex(a/m + b/m = (a + b)/m) Áp dụng : Cộng các phân số sau a) latex(3/8 + 5/8) b) latex(1/7 + (-4)/7) c)latex(6/18 + (-14)/21) Giải : a) latex(3/8 + 5/8) = (3 + 5)/8 = 8/8 = 1) b) latex(1/7 + (-4)/7 = (1 +(-4))/7 = (-3)/7) c) latex(6/18 + (-14)/21 = 1/3 + (-2)/3 = (-1)/3) Tại sao nói ta có thể nói : Cộng hai số nguyên là trường hợp riêng của cộng hai phân số ? cho ví dụ ? Vì mỗi số nguyên là phân số có mẫu số là 1 Bài tập củng cố: Bài tập 1
Ghép các giá trị ở cột bên tương ứng với mỗi phép tính
A. latex(7/(-25) + (-8)/25)
B. latex(1/6 + (-5)/6)
C. latex(6/13 + (-14)/26)
D. latex(7/(-10) + 2/10)
Cộng hai phân số không cùng mẫu
Quy tắc: quy tắc
Để thực hiện phép tính latex(2/3 + (-3)/5) ta làm thế nào ? Trả lời : latex(2/3 + (-3)/5 = 10/15 + (-9)/15 = (10 + (-9))/15 = 1/15 Em hãy nêu quy tắc cộng hai phân số không cùng mẫu ? Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu , ta viết chúng dưới dạng hai phân số cùng mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung . Vận dụng:
Cộng các phân số sau : a. latex((-2)/3+4/15) b. latex(11/15+9/(-10)) c.latex(1/(-7)+3) Giải a. latex((-2)/3 +4/15=(-10)/15+4/15 = (-6)/15 = (-2)/5) b.latex(11/15+9/(-10) = 22/30 + (-27)/30 = (-5)/30 = (-1)/6) c. latex(1/(-7) + 3 = (-1)/7 + 21/7 = 20/7) Bài tập vận dụng: Bài tập 1
Ghép các số cho ở cột bên phù hợp với mỗi phép tính
latex(6/13 + (-14)/39)
latex(4/5 + 4/(-18))
latex(2/3 + 3/4)
latex((-2)/15 + (-5)/12)
Bài tập vận dụng : Bài tập 2
Cho latex(x = 1/2 + (-2)/3) . Hỏi giá trị của x là số nào trong các số sau :
latex((-1)/5)
latex((-1)/6)
latex(1/5)
latex(1/6)
Hướng dẫn về nhà
Lý thuyết:
- Học các quy tắc về cộng hai phân số - Ôn các tính chất của phép cộng các số nguyên - Làm các bài tập : 44;45 ( SGK ) ; 60,61,62 ( SBT trang 12)
Trang bìa:
GIÁO ÁN SỐ HỌC LỚP 6 Tiết 78 PHÉP CỘNG PHÂN SỐ Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1:
Quy đồng mẫu của các phân số sau đây ? a) latex(5/12 và (-7)/15) b) latex(5/6 ; 7/12 và 3/20) Trả lời a) latex(12 = 2^2.3 ; 15 = 3.5) MSC : latex(2^2*3*5 = 60) latex(5/12 = (5.5)/(12.5) = 25/60) latex((-7)/15 = (-7 .4)/(15.4) = (-28)/60) b) latex(6 = 2.3 ; 12=2^2.3 ; 20 = 2^2.5) MSC : latex(2^2.3.5 = 60) latex(5/6 = (5.10)/(6.10) = 50/60) latex(7/12 = (7.5)/(12.5) = 35/60) latex(3/20 = (3.3)/(20.3)) Học sinh 2:
Hình vẽ trên biểu thị sự liên quan gì về phép cộng hai phân số ? Áp dụng quy tắc của hình trên em hãy tính : a) latex(2/7 + 3/7) b) latex(5/12 + 7/12) Trả lời a. latex(2/7 + 3/7 = (2 + 3)/7 = 5/7) b. latex(5/12 + 7/12 = (5 + 7)/12 = 12/12 = 1 Cộng hai phân số cùng mẫu
Quy tắc:
Qua ví dụ trên em hãy nêu quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu ? Muốn cộng hai phân số cùng mẫu , ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu latex(a/m + b/m = (a + b)/m) Áp dụng : Cộng các phân số sau a) latex(3/8 + 5/8) b) latex(1/7 + (-4)/7) c)latex(6/18 + (-14)/21) Giải : a) latex(3/8 + 5/8) = (3 + 5)/8 = 8/8 = 1) b) latex(1/7 + (-4)/7 = (1 +(-4))/7 = (-3)/7) c) latex(6/18 + (-14)/21 = 1/3 + (-2)/3 = (-1)/3) Tại sao nói ta có thể nói : Cộng hai số nguyên là trường hợp riêng của cộng hai phân số ? cho ví dụ ? Vì mỗi số nguyên là phân số có mẫu số là 1 Bài tập củng cố: Bài tập 1
Ghép các giá trị ở cột bên tương ứng với mỗi phép tính
A. latex(7/(-25) + (-8)/25)
B. latex(1/6 + (-5)/6)
C. latex(6/13 + (-14)/26)
D. latex(7/(-10) + 2/10)
Cộng hai phân số không cùng mẫu
Quy tắc: quy tắc
Để thực hiện phép tính latex(2/3 + (-3)/5) ta làm thế nào ? Trả lời : latex(2/3 + (-3)/5 = 10/15 + (-9)/15 = (10 + (-9))/15 = 1/15 Em hãy nêu quy tắc cộng hai phân số không cùng mẫu ? Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu , ta viết chúng dưới dạng hai phân số cùng mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung . Vận dụng:
Cộng các phân số sau : a. latex((-2)/3+4/15) b. latex(11/15+9/(-10)) c.latex(1/(-7)+3) Giải a. latex((-2)/3 +4/15=(-10)/15+4/15 = (-6)/15 = (-2)/5) b.latex(11/15+9/(-10) = 22/30 + (-27)/30 = (-5)/30 = (-1)/6) c. latex(1/(-7) + 3 = (-1)/7 + 21/7 = 20/7) Bài tập vận dụng: Bài tập 1
Ghép các số cho ở cột bên phù hợp với mỗi phép tính
latex(6/13 + (-14)/39)
latex(4/5 + 4/(-18))
latex(2/3 + 3/4)
latex((-2)/15 + (-5)/12)
Bài tập vận dụng : Bài tập 2
Cho latex(x = 1/2 + (-2)/3) . Hỏi giá trị của x là số nào trong các số sau :
latex((-1)/5)
latex((-1)/6)
latex(1/5)
latex(1/6)
Hướng dẫn về nhà
Lý thuyết:
- Học các quy tắc về cộng hai phân số - Ôn các tính chất của phép cộng các số nguyên - Làm các bài tập : 44;45 ( SGK ) ; 60,61,62 ( SBT trang 12)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất